Danh mục
-------------------------------------------------
TRỤ SỞ CHÍNH
 
Địa chỉ: 54 Đường số 56, P.Bình Trưng Đông , Quận 2, TP. Hồ Chí Minh
Tel: (08) 37 433 886
Fax: (08) 37 433 528
Hotline: 0909 004 963
Email: adac@adac.com.vn

Bản tin thuế định kỳ ADAC kỳ 1 tháng 11 năm 2019

Thuế Giá trị gia tăng

Công văn 83526/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
+ Tại Điều 9 hướng dẫn thuế suất 0% như sau:
Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ...; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam có phát sinh hoạt động bán hàng hóa mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật thì được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng các điều kiện Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn 4498/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm chậu gốm xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, trường hợp cơ sở kinh doanh mua sản phẩm chậu gốm thô về tiếp tục sản xuất (xử lý chà, nhám, sơn xịt) thành chậu gốm thành phẩm để xuất khẩu thì việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm chậu gốm thành phẩm xuất khẩu nêu trên thực hiện như sau:
- Từ ngày 01/07/2016 đến trước 01/02/2018, Bộ Tài chính đã có công văn số 17281/BTC-CST ngày 05/12/2016 trả lời Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Dương về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu mặt hàng gốm sứ (bản photo công văn kèm theo).
- Từ ngày 01/02/2018, theo quy định của Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính: Cục Thuế tỉnh Bình Dương xin ý kiến các Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trên địa bàn để xác định sản phẩm chậu gốm thô là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác hay chưa. Trên cơ sở ý kiến của các Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, Cục Thuế tỉnh Bình Dương hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định.

Công văn 4670/TCT-KK năm 2019 về hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp Công ty cổ phần Du lịch Việt Nam Hà Nội (Công ty) - trụ sở chính tại thành phố Hà Nội, có Chi nhánh tại thành phố Huế, Chi nhánh trực tiếp bán hàng, phát sinh doanh thu thì Chi nhánh thực hiện xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trước khi xuất hóa đơn, Chi nhánh thực hiện phát hành hóa đơn theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính.
 
Việc Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT đối với hoạt động bán hàng, cung ứng dịch vụ của Chi nhánh tại trụ sở chính và việc Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết định yêu cầu Chi nhánh phải nộp 2% tạm tính trên doanh thu chịu thuế GTGT 10% phát sinh tại thành phố Huế đều là chưa đúng theo quy định.
 
Đối với số thuế Chi nhánh đã không kê khai theo quy định, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn Công ty xác định lại, đồng thời xác nhận với Công ty và Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về nghĩa vụ thuế của Chi nhánh.
 
Căn cứ nghĩa vụ thuế nêu trên, Chi nhánh thực hiện nộp thuế theo quy định. Số thuế phải nộp của Chi nhánh được bù trừ với số thuế đã truy thu theo Quyết định số 3874/QĐ-CT của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế. Trường hợp số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã truy thu thì Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế yêu cầu Chi nhánh phải nộp bổ sung và tính tiền chậm nộp theo quy định; trường hợp số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã truy, nếu đáp ứng điều kiện là số nộp thừa thì được xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn 4492/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế đối với xây dựng nhà ở cán bộ, nhân viên do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng hoặc mua nhà ở ngoài khu công nghiệp phục vụ cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, nhà xây dựng hoặc nhà mua thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở công nhân khu công nghiệp thì việc khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, Điểm a Khoản 2.2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng khu nhà ở hoặc mua căn hộ phục vụ cho các cán bộ kỹ thuật của nhà nhập khẩu không phải là cán bộ công nhân viên của cơ sở kinh doanh không thuộc các trường hợp nêu trên thì không được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Công văn 4461/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công ty TNHH KCN Thăng Long Vĩnh Phúc thuê đất của Nhà nước và đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp để cho các doanh nghiệp khác thuê cơ sở hạ tầng gắn với quyền sử dụng đất thuê thì chính sách thuế GTGT thực hiện theo nguyên tắc sau:
Trường hợp, khách hàng là các doanh nghiệp nội địa thì Công ty TNHH KCN Thăng Long Vĩnh Phúc lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng với thuế suất thuế GTGT 10%.
Trường hợp, khách hàng là các doanh nghiệp chế xuất thì Công ty TNHH KCN Thăng Long Vĩnh Phúc lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng với thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định, trừ trường hợp cho doanh nghiệp chế xuất thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi thì không được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định.
Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê lại đất và cơ sở hạ tầng nêu trên là giá cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng trừ giá đất được trừ theo hướng dẫn tại điểm a.3 khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thực hiện phân bổ theo quy định.

Công văn 4670/TCT-KK năm 2019 về hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp Công ty cổ phần Du lịch Việt Nam Hà Nội (Công ty) - trụ sở chính tại thành phố Hà Nội, có Chi nhánh tại thành phố Huế, Chi nhánh trực tiếp bán hàng, phát sinh doanh thu thì Chi nhánh thực hiện xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trước khi xuất hóa đơn, Chi nhánh thực hiện phát hành hóa đơn theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính.
Việc Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT đối với hoạt động bán hàng, cung ứng dịch vụ của Chi nhánh tại trụ sở chính và việc Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết định yêu cầu Chi nhánh phải nộp 2% tạm tính trên doanh thu chịu thuế GTGT 10% phát sinh tại thành phố Huế đều là chưa đúng theo quy định.
Đối với số thuế Chi nhánh đã không kê khai theo quy định, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn Công ty xác định lại, đồng thời xác nhận với Công ty và Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về nghĩa vụ thuế của Chi nhánh.
Căn cứ nghĩa vụ thuế nêu trên, Chi nhánh thực hiện nộp thuế theo quy định. Số thuế phải nộp của Chi nhánh được bù trừ với số thuế đã truy thu theo Quyết định số 3874/QĐ-CT của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế. Trường hợp số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã truy thu thì Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế yêu cầu Chi nhánh phải nộp bổ sung và tính tiền chậm nộp theo quy định; trường hợp số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã truy, nếu đáp ứng điều kiện là số nộp thừa thì được xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn 4593/TCT-KK năm 2019 về kê khai hàng xuất khẩu bị trả lại khi đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp Công ty TNHH Điện tử Samsung Hcmc Ce Complex (sau đây gọi tắt là Công ty) thực hiện xuất khẩu hàng hóa, đã kê khai và được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu theo quy định, sau đó khách hàng nước ngoài trả lại hàng hóa đã xuất khẩu do không đảm bảo theo tiêu chí ký kết trong hợp đồng thì Công ty thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế khai xuất khẩu hàng hóa bị trả lại, đồng thời Công ty phải nộp lại số tiền thuế giá trị gia tăng đã được hoàn tương ứng với giá trị hàng hóa xuất khẩu bị trả lại và nộp tiền chậm nộp theo quy định.

Công văn 84140/CT-TTHT năm 2019 về điều kiện áp dụng thuế suất 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Trường hợp Công ty ký hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện cho doanh nghiệp chế xuất thì thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không cần tờ khai hải quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC .
Đối với vật tư, thiết bị đưa vào khu chế xuất để thi công lắp đặt hệ thống điện cho doanh nghiệp chế xuất thì đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Điều 74, Điều 75 Thông tư 39/2018/TT-BTC nêu trên.

Công văn 4526/TCT-KK năm 2019 về thủ tục chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Gia Ý thành lập vào tháng 4/2019, khi hết năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, nếu Công ty có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ hoặc không đạt mức doanh thu từ một tỷ đồng trở lên nhưng vẫn thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, nếu tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì Công ty gửi Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT đến cơ quan Thuế để kê khai thuế GTGT và đồng thời đăng ký phương pháp tính thuế GTGT cho năm tiếp theo theo phương pháp khấu trừ.

 
Thuế Thu nhập cá nhân

Công văn 4641/TCT-DNNCN năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương làm thêm giờ do Tổng cục Thuế ban hành
Căn cứ ý kiến tham gia của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại công văn số 4038/LĐTBXH-PC ngày 16/9/2019: Khi tính tiền lương làm thêm giờ cần xác định số giờ làm thêm được phép tính theo quy định của pháp luật lao động: Tối đa không quá 200 giờ trong 01 năm; trường hợp đặc biệt không quá 300 giờ trong 01 năm theo quy định tại điều 106 Bộ Luật Lao động năm 2012. Trường hợp làm thêm vượt quá định mức cho phép nêu trên là hành vi vi phạm pháp luật.
Căn cứ quy định hiện hành và ý kiến nêu trên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần thu nhập từ tiền lương, tiền công do làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường cho số giờ làm thêm không vượt quá mức quy định tại Điều 106 của Bộ luật Lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Công văn 4702/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Ngày 22/5/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế có hiệu lực từ ngày 10/7/2018 (thay thế Nghị định số 29/2008/NĐ-CP). Nghị định số 82/2018/NĐ-CP không quy định giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại Khu Kinh tế. Quy định này là phù hợp với quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Tại Khoản 1, Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
“Trường hợp được gia hạn nộp thuế
a) Bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
Thiệt hại vật chất là những tổn thất về tài sản của người nộp thuế, tính được bằng tiền như: máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền.
Tai nạn bất ngờ là việc không may xảy ra đột ngột ngoài ý muốn của người nộp thuế, do tác nhân bên ngoài gây ra làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế, không phải do nguyên nhân từ hành vi vi phạm pháp luật.
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.
c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước.
d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác”.
Tại Khoản 1, Điều 35 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 nói trên quy định:
“Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 34 của Thông tư này có quyền đề nghị miễn tiền chậm nộp trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác”.
Căn cứ quy định nêu trên, Công ty cổ phần Việt Nam Mộc Bài không thuộc diện được xem xét gia hạn nộp thuế cũng như không thuộc đối tượng được miễn tiền phạt chậm nộp, Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế TNCN cho cá nhân làm việc tại khu kinh tế theo quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ.

Công văn 4701/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp hồ sơ phân chia tài sản chung về quyền sử dụng đất là tách thửa tương ứng với tỷ lệ sở hữu của từng cá nhân thì không thuộc đối tượng nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp xác định không phải là hoạt động tách thửa hoặc việc tách thửa không đúng với tỷ lệ sở hữu tương ứng của từng cá nhân thì thực hiện thu thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật số 26/2012/QH13.

Công văn 84141/CT-TTHT năm 2019 về tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Trường hợp Công ty TNHH Dasan Việt Nam có người lao động là cá nhân người nước ngoài (không mang quốc tịch Việt Nam) sang Việt Nam từ tháng 8/2018, nếu trong năm 2018 hoặc tính đủ 12 tháng kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày (ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc giấy thông hành của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam), không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì cá nhân thuộc đối tượng không cư trú tại Việt Nam và không phải quyết toán thuế TNCN nhưng thực hiện kê khai thuế theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC nếu có phát sinh thu nhập tại Việt Nam (không phân biệt nơi chi trả thu nhập).
Nếu năm tính thuế 2019, cá nhân nước ngoài đáp ứng là đối tượng cư trú tại Việt Nam thì cá nhân thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC .
Công ty TNHH Dassan Việt Nam thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với người lao động nước ngoài trên theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC .

Công văn 84141/CT-TTHT năm 2019 về tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Trường hợp ông nội, bà nội mà cá nhân người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng nhưng không thỏa mãn điều kiện là cá nhân không nơi nương tựa thì không đủ điều kiện để người nộp thuế thu nhập cá nhân tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Công văn 4400/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thưởng chuyến du lịch nghiên cứu thị trường cho nhân viên do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp Công ty cổ phần Dược Hậu Giang có thưởng cho tất cả nhân viên chuyến đi tham quan du lịch – học tập – nghiên cứu thị trường thì trường hợp nội dung chi trả khoản chi phí cho chuyển đi tham quan du lịch - học tập - nghiên cứu thị trường nêu trên ghi rõ tên của người lao động được hưởng hoặc khoản tiền thưởng này được thanh toán cho từng người lao động thì khoản tiền thưởng này được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động.

Công văn 4362/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp Công ty quản lý cầu đường Đà Nẵng (Công ty) ký hợp đồng với cá nhân không có đăng ký kinh doanh để thực hiện dịch vụ quản lý, bảo trì cầu, đường bộ và đường thủy nội địa ... thì Cục Thuế thành phố Đà Nẵng căn cứ hồ sơ cụ thể để xác định và hướng dẫn thu nhập mà cá nhân nhận được thuộc diện chịu thuế về tiền lương, tiền công theo quy định và Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân.

Công văn 80199/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Trường hợp cá nhân cho thuê nhà có doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, TNCN theo quy định tại Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp trong hợp đồng quy định giá cho thuê chưa bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN thì phải quy đổi thành doanh thu đã bao gồm thuế GTGT, thuế TNCN theo quy định tại Điểm a.1, Điểm 1.2 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
 
 
Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Công văn 84144/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản tiền thưởng cho nhân viên không còn làm việc tại Công ty do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Trường hợp Công ty có khoản chi tiền thưởng cho người lao động không còn làm việc tại Công ty nếu khoản chi này không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài Chính nêu trên thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty.

Công văn 84145/CT-TTHT năm 2019 về kê khai khi điều chỉnh giá dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Trường hợp Công ty TNHH Liên Thái Bình có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ vệ sinh cho khách hàng là Công ty TNHH Savills Việt Nam. Công ty đã hoàn thành việc cung cấp dịch vụ và lập hóa đơn cho dịch vụ vệ sinh vào tháng 4, tháng 5/2018 và đã kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN theo đúng quy định. Tuy nhiên đến tháng 04/2019, hai bên đồng ý giảm giá dịch vụ và thỏa thuận lập hóa đơn điều chỉnh giảm phí dịch vụ thì căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, Công ty kê khai điều chỉnh doanh số bán, thuế GTGT đầu ra, thuế TNDN tương ứng tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn điều chỉnh theo quy định.

Công văn 4660/TCT-DNNCN năm 2019 về hướng dẫn nộp thuế và kê khai hóa đơn khi hộ kinh doanh trả lại hàng hóa đã mua do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp người mua hàng hóa của tổ chức là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì khi trả lại hàng hóa xử lý tương tự như trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn quy định tại Điểm 2.8, Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngay 31/03/2014 cua Bộ Tài chính. Đề nghị Công ty liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện.

Công văn 4382/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn và thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
Như vậy tại các văn bản nêu trên đã quy định rõ ngày lập hóa đơn và thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ. Do đó, đề nghị Công ty TNHH tư vấn quản lý và đầu tư Immigration cần căn cứ các quy định nêu trên, thực tế thời điểm thu tiền, thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ để xác định thời điểm xuất hóa đơn và hạch toán doanh thu cho phù hợp với quy định của pháp luật./.
 
TỔNG HỢP THUẾ

Công văn 80504/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với Chi nhánh cơ sở sản xuất trực thuộc tại địa bàn khác tỉnh với trụ sở chính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Trường hợp Công ty TNHH Copenhagen Delights có Chi nhánh tại Hưng Yên thành lập từ 09/09/2016, là cơ sở sản xuất phụ thuộc, không thực hiện hạch toán kế toán mà hạch toán tập trung ở trụ sở chính. Hoạt động của Chi nhánh là gia công sản phẩm may mặc, tạo thành bán thành phẩm sau đó chuyển về trụ sở chính ở Hà Nội để tiếp tục gia công thành phẩm sản phẩm hoàn thiện. Chi nhánh không trực tiếp bán hàng mà Công ty tại Hà Nội trực tiếp bán hàng qua các cửa hàng, kênh phân phối thì Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn Công ty như sau:
- Về thuế GTGT: Công ty thực hiện khai thuế GTGT tại trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho Cục Thuế tỉnh Hưng Yên. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho Cục Thuế Tỉnh Hưng Yên được xác định theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10% trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra. Công ty phải lập và gửi “Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán” theo mẫu số 01-6/GTGT của Thông tư 156/2013/TT-BTC cùng với hồ sơ khai thuế tới Cục Thuế TP Hà Nội, đồng thời gửi một bản Bảng phân bổ mẫu số 01-6/GTGT nêu trên tới Cục Thuế Tỉnh Hưng Yên. Trường hợp Công ty đã nộp mẫu 01-6/GTGT nhưng phát hiện có sai sót thì được nộp bổ sung hồ sơ khai thuế theo khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên. Căn cứ vào Bảng phân bổ theo Mẫu số 01-6/GTGT, Công ty lập chứng từ nộp thuế GTGT cho Cục Thuế TP Hà Nội và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với Cục Thuế TP Hà Nội và địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.
- Thuế TNDN: Công ty kê khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi đóng trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. Việc xác định tỷ lệ, số thuế phải nộp cho Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế tại trụ sở chính và tại địa phương nơi đặt địa điểm sản xuất thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 78/2014/TT-BTC .
- Số thuế GTGT, TNDN của Công ty đã nộp tại Kho bạc Hà Nội cho các năm 2016, 2017, 2018 không thể điều chuyển cho kho bạc các tỉnh khác do đã hết thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách. Trường hợp nếu Công ty chưa nộp tiền thuế GTGT, TNDN cho Cục Thuế tỉnh Hưng Yên theo đúng tỷ lệ thì phải thực hiện nộp tiền cho Cục Thuế Tỉnh Hưng Yên để hoàn thành nghĩa vụ thuế của Chi nhánh trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế tỉnh Hưng Yên để được hướng dẫn việc nộp thuế GTGT, TNDN phân bổ cho Chi nhánh Công ty tại Hưng Yên. Trường hợp Công ty phát sinh số thuế nộp thừa thì thủ tục hoàn thuế thực hiện theo Điều 57 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.
 
- Về Thuế TNCN: Trường hợp toàn bộ lao động làm việc ở Chi nhánh Hưng Yên ký hợp đồng lao động với Công ty và được cử đến Chi nhánh làm việc, đăng ký giảm trừ cho bản thân ở Công ty, Công ty thực hiện việc chi trả thu nhập thì kê khai nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý của Công ty là Cục Thuế TP Hà Nội.

Công văn 80506/CT-TTHT năm 2019 về hoá đơn đối với bán hàng đa cấp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
1. Về việc lập hoá đơn trong thời gian khuyến mại:
Trường hợp Công ty áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Công ty lập hoá đơn theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
2. Về việc xác định chi phí khi tính thuế TNDN
Các khoản chi phí chi hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác, bao gồm cả lợi ích được hưởng theo chương trình khuyến mại, trả cho người tham gia bán hàng đa cấp được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC
3. Về thời gian thực hiện chương trình khuyến mại
Đối với vướng mắc về thời gian thực hiện chương trình khuyến mại và mức khống chế 40% tổng doanh thu bán hàng đa cấp có bị tính khoản 25% giảm giá, khuyến mại đề nghị Công ty liên hệ cơ quan quản lý có thẩm quyền để được giải đáp.

Công văn 80196/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Trường hợp Công ty TNHH Kurita - GK Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) mua lại máy tính xách tay của Giám đốc để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty theo đúng quy định của pháp luật, trường hợp máy tính xách tay này nếu đáp ứng tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC thì chi phí khấu hao tài sản cố định này được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Thu nhập của Giám đốc Công ty là cá nhân không kinh doanh khi bán máy tính xách tay không thuộc các khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân thì không phải kê khai, nộp thuế TNCN.
Theo nội dung trình bày của Công ty thì máy tính xách tay do Giám đốc Công ty mang từ nước ngoài vào Việt Nam để sử dụng và bán lại cho Công ty thi đề nghị Công ty liên hệ với Cơ quan hải quan để thực hiện nghĩa vụ thuế (nếu có).
 
Hóa đơn chứng từ

Công văn 83524/CT-TTHT năm 2019 về đồng tiền trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Để xác định Liên danh nhà thầu có thuộc trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 hay không, đề nghị Liên danh nhà thầu liên hệ với Vụ Quản lý Ngoại hối - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để được hướng dẫn.
Trường hợp Liên danh nhà thầu thuộc trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Thông tư số 32/2013/TT-NHNN thì thực hiện lập hóa đơn theo hướng dẫn tại điểm e Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Công văn 4707/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 1/11/2018. Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, Cơ quan thuế chưa thông báo doanh nghiệp chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP thì các cơ sở kinh doanh vẫn sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP .
Hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định 51/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Hóa đơn điện tử phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung bắt buộc (bao gồm cả chữ ký điện tử của người bán) theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì được xác định là hóa đơn hợp pháp.
Hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và Thông tư số 68/2019/TT-BTC thì thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo hướng dẫn tại điểm e Khoản 1 Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính.

Công văn 4659/TCT-CS năm 2019 về xử lý hóa đơn trước khi thông báo phát hành do Tổng cục Thuế ban hành
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoá đơn là 1 năm. Đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế là 5 năm. Do đó, đề nghị Cục Thuế chỉ xử lý đối với những hành vi vi phạm còn thời hiệu xử phạt theo quy định.

Công văn 80507/CT-TTHT năm 2019 về miễn chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa Chi nhánh Công ty TNHH Quốc tế Unique Logistics (Việt Nam) với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu,... thì Chi nhánh Công ty TNHH Quốc tế Unique Logistics (Việt Nam) lập hóa đơn theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán thỏa thuận về việc người mua ký trên hóa đơn).

Công văn 79993/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử nhiều hơn 01 trang do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
1. Về việc sử dụng hóa đơn điện tử chuyển đổi ra giấy nhiều hơn một trang:
Để phù hợp với đặc thù của hóa đơn điện tử, trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử ra giấy, nếu số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn thì Chi nhánh Công ty thực hiện tương tự trường hợp sử dụng hóa đơn tự in mà việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, cụ thể:
Chi nhánh Công ty được thể hiện hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, mã số thuê của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo trang truoc - trang X/Y” (trong đó X là số thứ tự trang và y là tổng số trang của hóa đơn đó).
2. Về việc xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập bị sai sót:
Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì Chi nhánh Công ty nghiên cứu và thực hiện theo đúng quy định tại Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn 84137/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế TP Hà Nội ban hành
Căn cứ các quy định trên, Công ty Cổ phần Tankaz đã sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế từ tháng 12/2016 (đến nay hết thời hạn 12 tháng). Trường hợp Công ty Cổ phần Tankaz đáp ứng các điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử theo quy định tại Khoản 2 Điều 4, Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính thì được sử dụng hóa đơn điện tử. Trước khi sử dụng, đề nghị Công ty cổ phần Tankaz thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.
Công ty phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử và thực hiện hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Công ty có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng từ ngày đầu tháng đến hết ngày dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế và chuyển sang nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý cho cơ quan thuế kể từ ngày kế tiếp theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.

Công văn 79995/CT-TTHT năm 2019 chính sách thuế về hóa đơn trong trường hợp góp vốn bằng tài sản khi chưa chuyển quyền sử dụng đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Quốc tế (Công ty Interserco) có góp vốn vào Công ty cổ phần Logistics Hàng không (Công ty ALS) bằng tài sản là một phần nhà kho và một số tài sản khác tại ICD Mỹ Đình nằm trên diện tích 6.993m2 thì đề nghị:
Liên quan đến việc góp vốn tài sản gắn liền với đất thuê, chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản trên đất thì đề nghị Công ty Interserco (bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê) và Công ty ALS (bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê) có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền (Sở Tài nguyên và Môi trường) để được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ pháp lý theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
Về nguyên tắc, khi Công ty Interserco và Công ty ALS hoàn tất thủ tục để có đủ cơ sở xác định quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản trên đất của Công ty ALS tại điểm đất nằm trên diện tích 6.993m2 tại ICD Mỹ Đình theo đúng quy định của Luật đất đai thì nghĩa vụ về tiền thuê đất và tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc trách nhiệm của Công ty ALS.
Tuy nhiên, theo giải trình của Công ty và hồ sơ Công ty gửi kèm, thửa đất tại ICD Mỹ Đình không đủ điều kiện để tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại Khoản 5 Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP vì đang thực hiện dự án nên 2 Công ty không thể hoàn tất thủ tục góp vốn tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai. Do đó, nghĩa vụ về tiền thuê đất và tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên thực tế vẫn thuộc trách nhiệm của Công ty Interserco.
Đối với việc sử dụng hóa đơn, chứng từ khi Công ty Interserco thu của Công ty ALS một khoản tiền tương ứng với tiền thuê đất và tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tính trên phần diện tích đất Công ty Interserco góp vốn vào Công ty ALS để nộp Ngân sách nhà nước thì tạm thời xử lý giống khoản thu nộp hộ tiền thuê đất do chưa hoàn thành thủ tục chuyển đổi quyền thuê đất của Nhà nước, Công ty Interserco lập chứng từ thu và không phải lập hóa đơn theo quy định.

TOÀN VĂN BẢN TIN THUẾ KỲ 1 THÁNG 11 NĂM 2019 TẠI ĐÂY


face book twitter google bookmark digg delicious

Danh Sách Chi Nhánh

CHI NHÁNH NHẬT BẢN

Add: 5-20-5-102 Oimazato-Minami, Higashinari-ku, Osaka, Japan
(Postal Code 537-0013)
Tel: (+81)6-6975-5777
Fax: (+81)6-6975-5778
Mobile: (+81)90-9116-8931

Email: tokuda-tax@tkcnf.or.jp

Bản đồ

CHI NHÁNH THÁI LAN

Add: 9/305 UM Tower 30th Floor, Ramkhamhaeng Road., Kwaeng Suanluang, Shet Suanluang, Bangkok 10250
Tel: (+66 2) 717-3631
Fax: (+66 2)719-9130
Email: tokuda-tax@tkcnf.or.jp

Bản đồ

CHI NHÁNH TRUNG QUỐC

Add: Rm.2807, 1 Grand Gateway, 1 Hongqiao Rd, Shanghai, P.R.China 200030
Tel: (+86)21-6407-0228
Email: info@shmydo.com

Bản đồ

CHI NHÁNH GIA LAI

Địa chỉ: 42A Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Yên Đỗ, Thành phố Pleiku, Gia Lai.
Điện thoại: 090 9 004 963

Bản đồ

CHI NHÁNH TP HUẾ

Địa chỉ: 78 Bến Nghé, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điện thoại: 090 9 004 963

Bản đồ

CHI NHÁNH KIÊN GIANG

Địa chỉ: 27 Tạ Quang Bửu, phường An Hoà, Tp. Rạch Giá, Kiên Giang.
Điện thoại: 090 9 004 963

Bản đồ

CHI NHÁNH CẦN THƠ

Địa chỉ: H18, Đường số 55, Khu Đô Thị Phú An, phường Hưng Phú, Quận Cái Răng, Tp. Cần Thơ.
Điện thoại: 090 9 004 963

Bản đồ

CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

Tôn Đức Thắng, Nghĩa Thành, Thị xã Gia Nghĩa, Đăk Nông, Việt Nam

Bản đồ

CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI

178/15 Đường Trần Hưng Đạo, Phường Chánh Lộ, Thành phố Quảng Ngãi, Quảng Ngãi

Bản đồ

CHI NHÁNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Địa chỉ: 88 Lê Duẩn, TT Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điện thoại: 090 9 004 963

Bản đồ

CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

Địa chỉ: 486 Đại lộ Bình Dương ,Phường Hiệp Thành , Thành Phố Thủ Dầu Một , Tỉnh Bình Dương.
Điện thoại: 090 9 004 963

Bản đồ

CHI NHÁNH BÌNH THUẬN

Địa chỉ: 27/4 Cường Để, Phường Bình Hưng, Thành phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận.
Điện thoại: 090 9 004 963

Bản đồ

CHI NHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA

Địa chỉ: 13 C đường Hoàng Hoa Thám, Phường Lộc Thọ, Tp. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Điện thoại: 090 9 004 963

Bản đồ